Trên BL-TRIAC, hai chân đều mang chữ PWM nhưng không phải một lối ra. Chân 6 là PWM phía cao áp. Chân 9 ghi DIMIN/PWM OUT, và tài liệu ghi nhiệm vụ kéo MOSFET trực tiếp. Nối hai chân vào cùng một mắt là lệch tài liệu.
Jarwey làm module này theo dự án, không phải hàng catalog, cũng không phải panel gắn tường. Cách đưa tín hiệu cắt pha trước/cắt pha sau vào nguồn đã có bài tiếng Anh: leading/trailing edge. Hàng 16 kHz cho đèn dây, 10 kHz cho ray nam châm và 1 kHz cho đèn dòng không đổi nằm ở bài chọn tần số. Bài này chỉ chốt: module lấy điện ở phụ trợ cao áp hay ở thứ cấp, và PWM đi ra ở chân 6 hay chân 9.
Tên chân lấy từ tài liệu module BL-TRIAC. ACL và VCC không có số chân trong tài liệu, bảng không bịa số.
| Số chân | Tên | Tài liệu gán việc gì |
|---|---|---|
| không đánh số | ACL | Dây L sau cầu chì. Đây là đường vào lưới, không phải nguồn 12–30 V của module. |
| 2 | ACN | Dây N. |
| không đánh số | VCC | Dương module, lấy từ đầu phụ trợ cao áp. Đi cặp với chân 4 GND. |
| 4 | GND | Âm module, mass phía cao áp. |
| 5 | SW | Lấy điện áp TRIAC, điều khiển mạch ngoại vi cắt pha trước/sau. Chức năng có thể đặt riêng. |
| 6 | PWM | PWM ra phía cao áp. Chức năng có thể đặt riêng. Không phải chân 9. |
| 7 | AGND | Âm module lấy từ thứ cấp. Đi cặp với chân 8 VDD. |
| 8 | VDD | Dương module lấy từ thứ cấp. |
| 9 | DIMIN/PWM OUT | PWM ra, kéo MOSFET trực tiếp. Không phải chân 6. |
Tài liệu không viết rằng cặp phụ trợ cao áp và cặp thứ cấp được đấu song song, cũng không viết rằng chỉ cần một mass. Trước khi làm hàng mẫu, chọn đúng cặp mà nguồn LED đang có.
| Mục | Nhỏ nhất | Điển hình | Lớn nhất |
|---|---|---|---|
| Điện áp nuôi | 12 V | 15 V | 30 V |
| Dòng nuôi | không ghi | 5 mA | 10 mA |
| Duty PWM | 0% | không ghi | 100% |
| Đường cong | Logarit (mặc định), có thể đặt đường cong khác | ||
Đường tín hiệu trong tài liệu: lọc RC, khuếch đại thuật toán, ADC trên MCU, đường cong, rồi PWM, để dim sâu. Khi cấp nguồn có khởi động mềm. Tài liệu không ghi thời gian khởi động mềm, bài này không thêm mili-giây. Đường cong mặc định là logarit. Đổi đường cong là hạng mục thiết kế, không phải đổi tên hai mốc 0% và 100%.
| Hàng tải | Điện trở | Tần số PWM |
|---|---|---|
| Ray nam châm, ra TRIAC, điện áp không đổi | R18 = 10 kΩ | 10 kHz |
| Đèn dây, ra TRIAC, điện áp không đổi | R19 = 10 kΩ | 16 kHz |
| Đèn, ra TRIAC, dòng không đổi | không ghi điện trở | 1 kHz |
R18 và R19 cùng 10 kΩ. Cùng trị số không biến hai hàng thành một mã, và không biến chân 6 thành chân 9. Chọn hàng theo tên tải ở bài tần số.
Gửi Jarwey rail đang có, PWM phải ra chân 6 hay chân 9, và tải là đèn dây, ray nam châm hay đèn: kerry.w@jarwey.cn · Liên hệ. Jarwey nhận thiết kế, kiểm mạch, hàng mẫu, lô nhỏ và lịch giao.