Nhà phân phối cấp 1 COSINE — Jarwey|COS3157 tối đa 5,5 V; COS4561 cùng SOT-23-6 SPDT bắt đầu từ 3 V
Jarwey là nhà phân phối cấp 1 của COSINE, lo datasheet, hàng mẫu, lô nhỏ và lịch giao. Trên bản vẽ ô tô và tủ công nghiệp, hai công tắc SPDT hay bị ghi chung một vỏ SOT-23-6. Bảng analog switch trong danh mục COSINE 2025 tách điện áp nuôi: COS3157 nằm trong 1,65–5,5 V, COS4561 nằm trong 3–16 V.
Bài này chỉ xử lý chỗ đó. COS3157ST đi theo hàng COS3157: 1 kênh SPDT, RON 4,5 Ω, băng thông −3 dB 300 MHz. COS4561TR đi theo hàng COS4561: 1 kênh SPDT, RON 3,6 Ω, băng thông −3 dB 90 MHz. Cả hai hàng ghi dòng tĩnh dưới 1 µA. Ray cao hơn 5,5 V không được gán cho COS3157. Ray thấp hơn 3 V không được gán cho COS4561. Trùng tên vỏ chưa phải là đổi được cho nhau.
Trang sản phẩm không gắn PDF. Liên hệ Jarwey để nhận datasheet, rồi đối điều kiện đo với số trong danh mục trước khi chốt BOM. Mã đối chiếu trên trang chỉ để đánh giá, không phải thay thế không cần kiểm. Bài chia đường tín hiệu, bài cặp SPST COS4514TR / COS4515TR và bài hai con USB MSOP-10 giữ nguyên nội dung của chúng: chia đường, SPST bù logic, cặp USB MSOP-10.
Ba hàng trong danh mục đủ để chốt ray
| Hàng danh mục / trang bán | Kênh | VCC | ICC | RON | Băng thông −3 dB | Vỏ in trên tài liệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| COS3157 trang COS3157ST | 1 SPDT | 1,65–5,5 V | <1 µA | 4,5 Ω | 300 MHz | Danh mục xếp SOT-23-6 và SC70-6 trong cùng một ô. Trang bán chỉ ghi SOT-23-6 |
| COS4561 trang COS4561TR | 1 SPDT | 3–16 V | <1 µA | 3,6 Ω | 90 MHz | Danh mục và trang bán đều ghi SOT-23-6 |
| COS12A12511 trang 992 | 1 SPDT | 3–16 V | <1 µA | 3,6 Ω | 100 MHz | Danh mục xếp SOP-8 và MSOP-8. Trang bán ghi MSOP-8. Không phải footprint SOT-23-6 |
Đầu bảng danh mục là kênh, loại, VCC, ICC, RON, băng thông −3 dB và vỏ. Cột RON không ghi typical hay maximum, nên giữ đúng số đã in cho đến khi datasheet nêu điều kiện đo. Tên trang COS4561TR là công tắc analog / bộ dồn kênh, dòng chức năng không in chữ SPDT. Chữ SPDT nằm ở cột loại của danh mục. Danh mục không cho tên chân; đừng tự vẽ sơ đồ chân từ cái vỏ SOT-23-6 giống nhau.
Mã đối chiếu trên từng trang, đều phải kiểm: COS3157ST liệt kê TS5A3157 / SN74LVC1G3157 / FSA3157; COS4561TR liệt kê MAX4561; COS12A12511 liệt kê TS12A12511 / DG469. Ba danh sách này không phải ba tên của một con.
Danh sách kiểm tra ray nuôi (7 mục)
- Ghi điện áp ray trước khi ghi vỏ. Cửa sổ COS3157 là 1,65 V đến 5,5 V. Cửa sổ COS4561 là 3 V đến 16 V. Ray nằm ngoài cả hai cửa sổ thì không chọn hàng nào.
- 5,5 V là trần của hàng COS3157. Ray cảm biến 12 V không được chuyển sang COS3157ST chỉ vì vỏ là SOT-23-6.
- 3 V là sàn của hàng COS4561. Miền 1,8 V hoặc 2,5 V không được treo lên COS4561TR.
- Đừng đổi băng thông lấy điện trở thấp hơn. Danh mục ghi 300 MHz cho COS3157 và 90 MHz cho COS4561. 4,5 Ω so với 3,6 Ω không đủ để đổi linh kiện.
- Khóa hậu tố rồi mới vẽ pad. Ô COS3157 còn có SC70-6. Trang COS3157ST chỉ ghi SOT-23-6. Pad SC70-6 không lắp vào mã ST đó.
- SPDT ray rộng ở vỏ khác là COS12A12511. Cùng cửa sổ 3–16 V, băng thông danh mục 100 MHz, trang bán là MSOP-8. Con này trả lời câu hỏi footprint, không biến COS4561TR thành linh kiện 6 chân.
- Datasheet, hàng mẫu và ngày giao đi cùng nhau. Nhờ Jarwey gửi đúng bản datasheet của hàng danh mục, kèm hàng mẫu và lô nhỏ. Chốt BOM sau khi bàn thử đã thấy điện áp nuôi, băng thông và hậu tố vỏ.
Trang sản phẩm
- COS3157ST · COS4561TR · COS12A12511
- Dòng ứng dụng trong danh mục: ô tô và điều khiển công nghiệp.
Gửi Jarwey điện áp ray analog, băng thông tín hiệu, và footprint đang là SOT-23-6 hay MSOP-8: kerry.w@jarwey.cn · Liên hệ.
Jarwey · Nhà phân phối cấp 1 COSINE · chọn analog switch và lịch giao · kerry.w@jarwey.cn · Liên hệ.