Module dimmer LED số lượng nhỏ BL-TRIAC: hàng mẫu khóa gì trước khi chốt ngày giao

Jarwey 0 2026-10-12 15:35:19

Khi tìm module dimmer LED số lượng nhỏ, câu hỏi là hạng nào đã khóa trên hàng mẫu, và hạng đó có còn đổi trước lô nhỏ hay không. Tài liệu BL-TRIAC không ghi số ngày giao và không ghi số lượng đặt tối thiểu. BL-TRIAC là module Jarwey làm theo dự án, không phải hàng catalog. Ngày giao đi theo phần còn phải sửa trên mẫu đó, không theo lịch kho.

Phần dự án nộp gì để Jarwey thiết kế nằm ở bài khác: module dimmer TRIAC đặt theo yêu cầu. Báo giá nguyên máy đang mua panel hay module trong nguồn nằm ở bài module dimmer TRIAC tối ưu chi phí. Cách tín hiệu cắt pha vào nguồn điện áp không đổi hoặc dòng không đổi là bài tiếng Anh riêng, bài này không lặp bảng nối dây: leading/trailing edge. Chọn 16kHz, 10kHz hay 1kHz cũng không nằm trong bài này. Phiếu mẫu chỉ khoanh một hàng.

Hàng mẫu khóa gì, lô nhỏ còn được đổi gì

Tài liệu cho phép chỉnh theo dự án bốn mục: giao diện, đường cong, tần số PWM, logic thu cắt pha trước hoặc sau. Nhãn OEM khóa cùng lô đó. Bảng dưới chỉ tách hàng mẫu và số lượng nhỏ.

Giai đoạn Ghi trên phiếu Sau khi khóa Không báo ngày giao như
Hàng mẫu Chỉ một hạng tải; đủ mã panel; cắt pha trước hoặc sau; đường cong log mặc định hoặc các điểm sáng của dự án; lấy điện phụ cao áp hay thứ cấp; PWM phía cao áp hay kéo MOSFET trực tiếp; số lượng mẫu Chưa phải lô nhỏ. Đổi phần mềm hoặc đổi hàng tần số thì mẫu này không được mang sang Tài liệu không có «mấy ngày có mẫu». Cửa sổ theo phần phải sửa trên mẫu này
Số lượng nhỏ Đúng hạng đã xác nhận trên mẫu: cùng tải và tần số PWM, cùng logic chân SW, cùng đường cong, cùng chân PWM, cùng nhãn OEM Giao diện, đường cong, tần số PWM, logic cắt pha và nhãn OEM khóa theo lô Đổi hạng hoặc đổi giao thức giữa chừng thì không giữ cửa sổ của lô trước

Ngày giao theo dự án. Hạng đã khóa trên mẫu thì lô nhỏ không mở lại bài chọn. Đây không phải một số ngày cố định. Tài liệu không ghi số đó.

Phiếu mẫu chỉ chép số trong tài liệu

Chỉ chép số trong tài liệu BL-TRIAC. Ngày giao, số lượng tối thiểu và điện trở mà tài liệu không ghi thì để trống.

Mục Nhỏ nhất Điển hình Lớn nhất
Điện áp nuôi12V15V30V
Dòng nuôi—5mA10mA
Duty PWM0%—100%
Đường congLog mặc định; có thể ghi đường cong của dự án
Phiếu mẫu khoanh một hàng Điện trở Tần số PWM
Ray nam châm, ngõ ra TRIAC, điện áp không đổiR18 = 10kΩ10kHz
Đèn dây LED, ngõ ra TRIAC, điện áp không đổiR19 = 10kΩ16kHz
Đèn, ngõ ra TRIAC, dòng không đổiTài liệu không ghi điện trở1kHz

Không ghi hai hàng trên cùng một mẫu. Không tự điền điện trở cho hàng dòng không đổi 1kHz. Đường tín hiệu trong tài liệu là lọc RC, khuếch đại thuật toán, AD trên MCU, đường cong, rồi PWM; khi cấp điện có khởi động mềm. Tài liệu mô tả ánh sáng mịn, ổn định, trơn và không rung.

Cột chân trên phiếu mẫu

Tên chân theo tài liệu. ACL và VCC không có số chân. Đừng tự đánh số. SW và PWM phía cao áp có thể chỉnh chức năng. Đổi phần mềm thì mẫu này không đi thẳng vào lô nhỏ.

Chân Tên Xác nhận trên mẫu
—ACLNgõ vào nuôi, dây L, sau cầu chì
2ACNNgõ vào nuôi, dây N
—VCCDương nguồn module, lấy từ phụ cao áp
4GNDÂm nguồn module, GND cao áp
5SWLấy điện áp TRIAC, điều khiển mạch cắt pha trước/sau (chức năng có thể chỉnh)
6PWMPWM phía cao áp (chức năng có thể chỉnh)
7AGNDÂm nguồn module, AGND thứ cấp
8VDDDương nguồn module, VDD thứ cấp
9DIMIN/PWM OUTNgõ ra PWM, kéo MOSFET trực tiếp

Ghi đủ mã panel. Các mã trong tài liệu chỉ để đo cùng trên mạch thật, không phải thay không cần kiểm. Mã không có trong tài liệu thì làm mẫu riêng.

Danh sách kiểm tra trước khi thả mẫu

  1. Một hạng tải. Ray nam châm, điện áp không đổi (R18 = 10kΩ, 10kHz); đèn dây, điện áp không đổi (R19 = 10kΩ, 16kHz); hoặc đèn, dòng không đổi (1kHz, không ghi điện trở). Không gộp hàng trên một mẫu.
  2. Đủ mã panel. Đo cùng trên mạch không phải thay không cần kiểm. Mã ngoài tài liệu là một mẫu khác.
  3. Cắt pha. Trước hoặc sau. Chân 5 SW có thể chỉnh. Giao thức ngoài tài liệu thì làm mẫu mới.
  4. Đường cong. Log mặc định, hoặc các điểm sáng của dự án. Lô nhỏ giữ đường cong đã khóa trên mẫu.
  5. Nguồn phụ. Nhỏ nhất 12V, điển hình 15V, lớn nhất 30V; dòng điển hình 5mA, lớn nhất 10mA. Ghi VCC/GND (phụ cao áp) hoặc chân 8 VDD / chân 7 AGND (thứ cấp).
  6. Ngõ PWM. Chân 6 phía cao áp, hoặc chân 9 kéo MOSFET. Duty nhỏ nhất 0%, lớn nhất 100%. Mỗi lô một ngõ.
  7. Số lượng và cửa sổ. Ghi số mẫu và số lượng nhỏ. Không điền số ngày hoặc số lượng tối thiểu mà tài liệu không có. Đổi hạng hoặc đổi giao thức thì không giữ cửa sổ cũ. Liên hệ Jarwey để nhận datasheet.

Trang sản phẩm

Gửi Jarwey hạng tải, mã panel, cắt pha, đường cong, số lượng mẫu và số lượng nhỏ: kerry.w@jarwey.cn · Liên hệ. Jarwey theo hàng mẫu, số lượng nhỏ và ngày giao của dự án.

上一篇: Tier-1 Gree Xinyuan Jarwey|CBB61 vs CBB65/CBB65S tụ quạt & máy nén
相关文章