Module dimmer đèn dây LED BL-TRIAC: hàng 16kHz, ray nam châm 10kHz hay đèn 1kHz
Khi tìm module dimmer đèn dây LED, hãy khoanh đúng hàng trong tài liệu BL-TRIAC, đừng chọn số kHz vì nó trông cao hơn. Đèn dây, điện áp không đổi: R19 = 10kΩ, 16kHz. Ray nam châm, điện áp không đổi: R18 = 10kΩ, 10kHz. Đèn dùng dòng không đổi: 1kHz, ô điện trở để trống. BL-TRIAC trên một module chỉ giữ một hàng. Cùng 10kΩ không biến R18 thành R19.
Jarwey làm module dimmer TRIAC này theo dự án, không phải hàng catalog. Tài liệu không giải thích vì sao là 16kHz, 10kHz hay 1kHz. Chọn hàng theo tên tải. Điện trở mà tài liệu bỏ trống thì không được điền thêm.
Dự án nộp gì để thiết kế và giao hàng nằm ở bài khác: module dimmer TRIAC đặt theo yêu cầu. Báo giá nguyên máy đang mua panel hay module nằm ở bài tối ưu chi phí. Phiếu mẫu khóa hạng nào nằm ở bài số lượng nhỏ. Cách cắt pha vào nguồn là bài tiếng Anh, bảng nối dây không lặp lại ở đây: leading/trailing edge.
Nguồn ra trước, tên đèn sau
Điện áp không đổi có hai hàng. Dòng không đổi có một hàng. Đèn dây lấy R19. Ray nam châm lấy R18. Hàng dòng không đổi không có điện trở.
| Ngõ ra nguồn | Tải | Điện trở | Tần số PWM | Không chép từ hàng kia |
|---|---|---|---|---|
| TRIAC, điện áp không đổi | Đèn dây LED | R19 = 10kΩ | 16kHz | Không đổi sang R18, cũng không đổi sang 10kHz |
| TRIAC, điện áp không đổi | Ray nam châm | R18 = 10kΩ | 10kHz | Cùng 10kΩ không biến hàng này thành hàng đèn dây |
| TRIAC, dòng không đổi | Đèn | Tài liệu không ghi điện trở | 1kHz | Không thêm 10kΩ, không đổi thành 10kHz hoặc 16kHz |
Một module một hàng. Gắn cả R18 và R19 không làm một module vừa đèn dây vừa ray nam châm. Ô điện trở của hàng dòng không đổi để trống.
Điện áp nuôi, duty và đường cong không chọn hàng tần số
Các số dưới đây có trong tài liệu. Không số nào dùng để chọn 16kHz, 10kHz hay 1kHz.
| Mục | Số trong tài liệu | Nó quyết định |
|---|---|---|
| Điện áp nuôi | Nhỏ nhất 12V, điển hình 15V, lớn nhất 30V | Nguồn module. Ba hàng dùng chung |
| Dòng nuôi | Điển hình 5mA, lớn nhất 10mA | Dòng của module, không phải hàng tần số |
| Duty PWM | Nhỏ nhất 0%, lớn nhất 100% | Độ sâu sáng, không phải 16 / 10 / 1 |
| Đường cong | Log mặc định; dự án có thể ghi đường cong riêng | Các điểm sáng. Đổi đường cong không đổi kHz |
Đường tín hiệu là lọc RC, khuếch đại thuật toán, AD trên vi điều khiển, đường cong, rồi PWM. Có nguồn thì khởi động chậm. Tài liệu ghi ánh sáng mịn, ổn định, trơn, không rung. Câu đó không gắn với một tần số, nên không dùng để đẩy ray nam châm từ 10kHz lên 16kHz.
Chân PWM là một cột khác
Sau khi khoanh hàng, ghi PWM ra ở chân nào. Chân 6 là PWM phía cao áp. Chân 9, DIMIN/PWM OUT, kéo MOSFET trực tiếp. Cả hai đều là PWM. Không chân nào thay cho 16kHz, 10kHz hoặc 1kHz. Chân 5 SW lấy điện áp TRIAC cho mạch cắt pha trước hoặc sau, không phải chỗ chọn tần số. ACL và VCC trong tài liệu không có số chân; đừng tự đánh số. Nguồn phụ lấy ở phía cao áp VCC/GND, hoặc phía thứ cấp chân 8 VDD và chân 7 AGND. Chỗ lấy điện cũng không đổi số kHz.
Chức năng SW và PWM phía cao áp có thể sửa phần mềm cho giao thức ngoài tài liệu. Việc sửa đó không gộp ba hàng tần số thành một. Phạm vi sửa nằm ở bài đặt theo yêu cầu.
Mã panel không chọn hàng tần số
Tài liệu liệt kê các mã có thể đo cùng trên mạch: Opple cắt pha trước P068102, Panasonic WMY549, Legrand VRCM2, Siemens 5UH82223-NC01, Lutron cắt pha trước QSGR-3P, Siemens 5WG1 528-1D801, Schneider cắt pha trước L5504D2A. Phải đo trên mạch thật. Không mã nào là thay không cần kiểm. Panel đúng mã vẫn phải khoanh riêng hàng đèn dây, ray nam châm hoặc đèn dòng không đổi. Mã không có trong tài liệu không được mượn tần số của panel khác.
Danh sách khoanh hàng
- Ghi ngõ ra nguồn trước. Điện áp không đổi vẫn tách đèn dây và ray nam châm. Dòng không đổi chỉ có hàng đèn.
- Đèn dây, điện áp không đổi. R19 = 10kΩ, PWM 16kHz. Không đổi sang R18 hoặc 10kHz.
- Ray nam châm, điện áp không đổi. R18 = 10kΩ, PWM 10kHz. Cùng trị số ohm không gộp với hàng đèn dây.
- Đèn, dòng không đổi. 1kHz. Để trống điện trở. Không thêm 10kΩ, không đổi sang 10kHz hoặc 16kHz.
- Một module một hàng. Không ghi đồng thời R18 và R19 là đều hỗ trợ.
- Nguồn nuôi và duty ghi riêng. 12V / 15V / 30V; dòng điển hình 5mA, lớn nhất 10mA; duty 0% đến 100%. PWM ra chân 6 hoặc chân 9. Chân 5 SW là thu cắt pha.
- Mã panel đo riêng. P068102, WMY549, VRCM2, 5UH82223-NC01, QSGR-3P, 5WG1 528-1D801, L5504D2A cần kiểm trên mạch. Liên hệ Jarwey để nhận datasheet.
Trang sản phẩm
- Sản phẩm: BL-TRIAC module dimmer TRIAC đa năng
- Tài liệu: File Word BL-TRIAC. Bản cập nhật: liên hệ Jarwey để nhận datasheet.
Gửi Jarwey loại nguồn (điện áp không đổi hay dòng không đổi), tải (đèn dây LED, ray nam châm hay đèn) và mã panel: kerry.w@jarwey.cn · Liên hệ. Hàng đã khoanh là hạng dự án sẽ làm.