Nhà phân phối cấp 1 Synergy Jarwey|SY2322 và SY2640: mật độ công suất tĩnh trong vỏ đầu dò

Jarwey 0 2026-10-01 15:50:23

Jarwey là nhà phân phối cấp 1 của Synergy (Xinlijie) — hỗ trợ chọn IC siêu âm, datasheet, hàng mẫu số lượng nhỏ và lịch giao.

Công tắc analog cao áp nằm trong vỏ đầu dò thì bài toán không còn là “thêm kênh”. Từ 32 kênh lên 64 kênh, công suất tĩnh mỗi kênh có thể đứng yên, còn nhiệt thì dồn vào một diện tích vỏ. Bài này chỉ so mật độ đó: SY2322 (MUX 1:2, 32 kênh, khoảng 5 mW, QFN 9,0×9,0 mm) và SY2640 (64 kênh, khoảng 10 mW, BGA 10,0×10,0 mm).

Cửa sổ nạp thanh ghi dịch, xả điện tích so với kẹp, và mức logic 32 kênh đã có bài khác. Không lặp lại các bảng ấy.

Số miliwatt tĩnh không phải nhiệt độ mối nối

Khoảng 5 mW và 10 mW là mức tiêu hao tĩnh trong mô tả công khai. Chưa gồm tổn hao chuyển mạch. Điện trở xả khoảng 40 kΩ không phải tải nối thẳng qua ±100 V — nó xả điện tích dư trên đầu dò điện dung. Dòng liên tục phải đo trên nguồn +5 V và ray cao áp. Diện tích vỏ chỉ để tính mật độ. Không có θJA trong datasheet thì không đổi miliwatt thành nhiệt độ đế. Datasheet nằm trên trang sản phẩm; nếu chưa gắn PDF, liên hệ Jarwey để nhận datasheet.

Cách đặt Kênh / topo Công suất tĩnh điển hình Diện tích vỏ Mật độ Mỗi kênh Logic
SY2322 ×1 32 kênh, MUX 1:2 ~5 mW 9,0×9,0 mm = 81 mm² 5 / 81 ≈ 0,062 mW/mm² 5 / 32 ≈ 0,16 mW CMOS 1,8–5 V; clock dịch 50 MHz; bảo vệ quá nhiệt
SY2640 ×1 64 kênh; bảng họ ghi MUX 2:1 ~10 mW 10,0×10,0 mm = 100 mm² 10 / 100 = 0,10 mW/mm² 10 / 64 ≈ 0,16 mW CMOS 3–5 V; clock dịch 50 MHz; bảo vệ quá nhiệt
SY2322 ×2 64 kênh, hai MUX 1:2 ~10 mW 162 mm² 10 / 162 ≈ 0,062 mW/mm² vẫn ~0,16 mW hai chuỗi dịch; logic vẫn 1,8–5 V

Công suất tĩnh mỗi kênh hai bên bằng nhau, khoảng 0,16 mW. Vỏ đầu dò thì không. Một viên SY2640 có mật độ khoảng 0,10 / 0,062 ≈ 1,6 lần SY2322, trong khi diện tích chỉ từ 81 mm² lên 100 mm² và số kênh nhân đôi. Hai viên SY2322 tiêu hao tổng ~10 mW như một SY2640, tách thành hai điểm nóng trên khoảng 162 mm².

Cả hai mô tả đều ghi dải tín hiệu khoảng 0 V đến ±100 V và điện trở xả khoảng 40 kΩ. Topo lấy theo sơ đồ kênh trên datasheet: SY2322 là MUX 1:2; bảng họ ghi SY2640 là MUX 2:1. Hệ thống cần SPST thì không dùng bảng miliwatt này.

Viên nào vào vỏ trước

Nếu mũi đầu dò chỉ còn chỗ cho một thân khoảng 10×10 mm và I/O FPGA là 3,3 V hoặc 5 V, bắt đầu từ SY2640 và dành ngân sách cho mật độ cao hơn. Đo dòng nguồn và đọc θJA trước khi biến 10 mW thành nhiệt độ mối nối.

Nếu rail logic chỉ có 1,8 V, hoặc vỏ muốn tách nhiệt thành hai điểm và chứa được hai chuỗi dịch, giữ SY2322. Nhánh 64 kênh logic 1,8 V là SY2642, không viết lại ở đây.

Bảy mục kiểm trước khi chốt layout

  1. Aperture là MUX 1:2 hoặc 2:1 chứ không phải SPST? SPST đi sang SY2325 / SY2326.
  2. Đo dòng tĩnh +5 V đúng điện áp logic và nhiệt độ trong vỏ. ~5 mW và ~10 mW là mức điển hình, không phải cực đại.
  3. Tổn hao lúc phát và dòng ray cao áp để cột riêng. Đừng tính 40 kΩ như tải nối liên tục qua ±100 V.
  4. Một SY2640 có mật độ tĩnh khoảng 1,6 lần một SY2322. Đường thoát nhiệt của đầu dò có chịu một điểm nóng này không?
  5. Hai SY2322 cho 64 kênh vẫn khoảng 10 mW trên ~162 mm², hai điểm nóng và hai chuỗi dịch.
  6. FPGA là 1,8 V hay 3,3 V / 5 V? Logic SY2640 là 3–5 V. Rail 1,8 V thì không đưa SY2640 lên danh sách đầu.
  7. Cả hai đều có bảo vệ quá nhiệt. Đó không phải mô hình nhiệt. Không có θJA thì không ghi nhiệt độ mối nối. Thiếu PDF thì liên hệ Jarwey để nhận datasheet.

Bài liên quan

Trang sản phẩm

SY2322 · SY2640

Hàng mẫu và lô nhỏ đi cùng datasheet. Gửi mã công tắc cao áp đang dùng và diện tích trống trong vỏ đầu dò; Jarwey trả danh sách ứng viên theo số kênh, điện áp logic và điểm nóng. Đây là lối đánh giá, không phải thay chân không cần kiểm chứng.

Jarwey · nhà phân phối cấp 1 Synergy · kerry.w@jarwey.cn · Liên hệ.

上一篇: Tier-1 Gree Xinyuan Jarwey|CBB61 vs CBB65/CBB65S tụ quạt & máy nén
相关文章